Phân Phối Máy Lạnh Trane Chuyên Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam, Giao Hàng Nhanh Chóng Đến Tận Chân Công Trình Trên Toàn Quốc

Tìm kiếm
Trang chủ Hỗ trợ kỹ thuật HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT VÀ T&C MÁY LẠNH ZX

HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT VÀ T&C MÁY LẠNH ZX

HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT VÀ T&C MÁY LẠNH ZX

  1. Mục đích

Tài liệu này hướng dẫn lắp đặt, kiểm tra cân chỉnh và vận hành cụm dàn ngưng Emerson; nhằm đảm bảo việc lắp đặt và kiểm tra, vận hành đúng kỹ thuật.

  1. Phạm vi áp dụng

Áp dụng đối với toàn bộ cụm dàn ngưng Emerson.

  1. Tài liệu tham khảo

3.1.User manual Emerson.

3.2.Catalogue Emerson.

  1. Thuật ngữ và định nghĩa, từ viết tắt: Không áp dụng.
  2. Trách nhiệm

5.1.Đội Dịch vụ, bảo trì (Services) có trách nhiệm giám sát và đảm bảo những quy định trong tài liệu này

được tuân thủ; cập nhật thay đổi và thông báo đến bộ phận / cá nhân có liên quan trong Công ty.

5.2.Bộ phận, thành viên liên quan được liệt kê trong tài liệu này có trách nhiệm tuân thủ các quy định trong tài liệu này. Khi phát hiện các sai sót hoặc cần cải tiến, lập đề nghị soát xét tài liệu và gửi đến chủ quá trình được nêu ở 5.1. 

  1. Nội dung

6.1.Công tác chuẩn bị 

  • Đã tiến hành khảo sát mặt bằng tổng thể.
  • Đã tập kết thiết bị, vật tư, đồ nghề cần thiết cho công tác lắp đặt.
  • Nắm được tiến độ, kế hoạch triển khai công việc.
  • Giỏ đồ nghề cá nhân và các đồ nghề khác.
  • Có catalogue và nghiên cứu trước khi lắp đặt thiết bị.
  • Có bản vẽ và nghiên cứu bản vẽ thi công.
  • Có biện pháp thi công và đã nghiên cứu biện pháp thi công.
  • Bảng vẽ đấu nối điện.
  • Thông tin, phối hợp với các bên liên quan trước khi tiến hành lắp đặt.

6.2.Tiến hành lắp đặt

6.2.1.Bước 1 - Kiểm tra, tiếp nhận và bảo quản thiết bị:

  • Kiểm tra, tiếp nhận thiết bị:

+ Kiểm tra đảm bảo đã nhận đủ thiết bị, phụ kiện theo danh sách thiết bị, vật tư, đồ nghề yêu cầu

+ Kiểm tra tính nguyên vẹn thiết bị (chú ý những hư hỏng khó phát hiện).

+ Kiểm tra các thông số (module, thông số nguồn cấp vào thiế bị,…) trên nameplate và so sánh với catalogue của thiết bị.

+ Kiểm tra xem CDU có khí Nito được nạp sẵn hay không (CDU thường được nạp và kiểm rò rỉ trước khi xuất xưởng của nhà sản xuất giá trị khoảng 2 kg/cm2), nên khi test máy khoảng 2 kg/cm2 thì đồng nghĩa với máy có chứa Nito và hệ thống không bị rò rỉ.

Hình: Kiểm tra thông số điện áp của thiết bị

-Tập kết và bảo quản thiết bị:

+ Dàn nóng phải đặt đứng thuận theo chiều của chữ trên thùng giấy của máy hoặc kiện.

+ Thiết bị, vật tư sau khi được tiếp nhận, cần được bảo quản để không bị mất mát, hư hỏng trong quá trình chờ lắp.

6.2.2 Bước 2 - Lắp đặt thiết bị

  • Kiểm tra vị trí lắp đặt thiết bị, đảm bảo:

+ Đảm bảo vị trí khi lắp đặt dàn nóng, thiết bị được thông gió và giải nhiệt tốt.

+ Tránh tái tuần hoàn / quầng không khí qua CDU, dẫn đến hiệu suất giải nhiệt thấp.

+ Cần cân nhắc vấn đề độ ồn của thiết bị.

+ Cân nhắc khi đặt thiết bị gần các cửa sổ.

+ Cân nhắc phương thức nâng hạ thiết bị, đảm bảo thiết bị được an toàn.

Fixing dimension and distances - Single fan unit

Fixing dimension and distances - Dual fan unit

+ Đảm bảo các khoảng trống xung quanh thiết bị như hình vẽ bên trên để thiết bị được giải nhiệt tốt cũng như dễ dàng trong việc bảo trì hoặc sửa chữa sau này.

+ Đảm bảo vị trí lắp đặt thông thoáng để thiết bị được giải nhiệt tốt.

+ Tránh lắp đặt trong môi trường có nhiều bụi bẩn hoặc đối diện với hướng gió thổi mạnh.

+ Nếu lắp nhiều máy gần nhau thi cũng phải đảm bảo khoảng cách của từng máy theo đúng kích thước của hình bên trên.

  • Lắp đặt thiết bị:

+ Nếu lắp đặt CDU đặt trực tiếp trên mặt đất sẽ có thể dẫn đến nguy cơ dàn ngưng giải nhiệt kiém do bụi bẩn hoặc chất lỏng bám vào dàn. Tốt nhất nên lắp thêm một bệ bê tông hoặc kết cấu nâng trên mặt đất rồi đặt CDU ở trên đó.

+ Gia công giá đở đặt dàn nóng, chú ý khối lượng thiết bị để làm giá đỡ cho cụm dàn ngưng.

+ Đảm bảo dàn nóng được lắp đặt cố định, chắc chắn trên giá đở và trên sàn lắp đặt. Nên lắp miếng đệm cao su ở giữa thiết bị và kết cấu hỗ trợ hoặc mặt đất.

Hình: Lắp đặt dàn nóng

Hình: Model và trọng lượng thiết bị

6.2.3.Bước 3: Thi công hệ ống gas

a.Bảo quản ống gas

  • Đường ống phải được làm sạch, khử ẩm và đậy nắp.
  • Sau quá trình hàn và sử dụng, cần phải bịt kín hai đầu ống cho đến lần sử dụng tiếp theo.

b.Kích thước đường ống gas

  • Kích thước ống gas chọn theo kích thước đường hút và nén của dàn nóng (xem trên catalogue hoặc nameplate của thiết bị)
  • Đảm bảo đường ống càng ngắn càng tốt và hạn chế tối đa các đoạn nâng cao độ hoặc đổi hướng.
  • Đường ống hút nên lắp nghiêng theo tỉ lệ 1/200 ~ 1/250 mm về phía dàn nóng.
  • Bọc cách nhiệt cho cả đường ống nén và hút.

+ Đối với cụm ZXL đường ống nén nên bọc cách nhiệt với độ dày hơn 19mm.

+ Đối với với hệ thống mà nhiệt độ ống đồng có thể xuống thấp -15oC, nên đổ foam PU dày từ 25

đến 50mm cho đường ống hút.

c.Giá đở ống gas

  • Khoảng cách đề nghị của các giá đỡ theo bảng sau:

d.Bẫy và các đoạn nâng (Risers)

  • Đối với các hệ ống gas dàn lạnh thấp hơn dàn nóng thì nên dùng “Bẫy P”:

+ Lắp 01 bẫy dầu sau dàn bay hơi.

+ Cứ mỗi 4m nâng cao độ ống gas thì lắp thêm 01 bẫy dầu.

e.Kết nối đường ống gas:

  • Thổi khí nito với áp suất khoảng 1kg/cm2 - tương đương 15 psi (không vượt quá 40 psi) vào trong đường ống khi hàn để ngăn các muội than sinh ra do oxy hóa đường ống trong quá trình hàn.

 

f.Lắp đặt van điện từ và van tiết lưu Van điện từ (Solenoid Valve)

Hình: Van điện từ gồm thân van và cuộn coil

  • Van điện từ gồm có 2 phần: Thân van và cuộn coil.
  • Khi chọn phải chú ý các đặc điểm sau:

+ Chọn đúng kích cỡ van: công suất và kích thước kết nối.

+ Chọn loại van tương ứng với môi chất lạnh.

+ Cuộn coil tương thích với phần thân van.

+ Chọn cuộn coil có điện áp phù hợp (24V, 220V…).

+ Chú ý loại van thường đóng hay thường mở.

  • Khi lắp van Solenoid cần phải:

+ Khuyến nghị nên lắp bên ngoài và gần dàn lạnh để dễ dàng bảo trì và sửa chữa.

+ Lắp đặt vào đúng vị trí: trước van tiết lưu.

+ Lắp đúng chiều mũi tên trên thân van.

+ Tháo ti solenoid hoặc đắp nước kỹ trong quá trình hàn.

Van tiết lưu (Expansion Valve)

  • Chọn thân van tiết lưu:

+ Ví dụ: TIE _SW – Thân van tiết lưu kết nối hàn; cân bằng ngoài; môi chất R22, 407C; lắp đặt trên

đường gas lỏng.

+ Ví dụ: TIE _HW – Thân van tiết lưu kết nối hàn; cân bằng ngoài; môi chất R404A/ R507; lắp đặt trên đường gas lỏng.

  • Chọn ti van tiết lưu:

+ Bước 1: Xác định các thông số sau: Loại môi chất, nhiệt độ ngưng tụ của gas, nhiệt độ bay hơi,

công suất lạnh của dàn ngưng hoặc dàn lạnh (kW).

+ Bước 2: Dựa vào các thông số trên, tra bản để tìm ra ti van phù hợp

+ Lắp đúng vị trí: trước dàn lạnh cách dàn 200 mm hoặc lắp trong box của dàn lạnh, nên lắp van tiết lưu vào dàn lạnh trước khi treo dàn lạnh lên.

+ Lắp đúng chiều mũi tên.

+ Tháo ti van hoặc đắp nước kỹ trong quá trình hàn.

+ Loe ống đồng đúng kỹ thuật và chất lượng.

+ Lắp bầu cảm biến đúng vị trí và bọc cách nhiệt

6.2.4.Bước 4: Kết nối điện

  • Phần điện động lực:

+ Dây điện cần phải được chọn phù hợp để cho phép dòng hoạt động tối đa của mỗi máy đi qua.

Xem bảng bên dưới để chọn dây phù hợp.

+ Cung cấp nguồn điện đúng theo tài liệu hướng dẫn.

+ Nối đất phù hợp.

+ Kết nối điều khiển van điện từ.

+ Kết nối điều khiển và động lực cho hệ thống xả đá.

+ Đo điện trở cách điện dây nguồn.

+ Đo thứ tự pha nguồn cấp vào thiết bị.

+ Đo điện trở và điện trở cách điện máy nén.

Hình: Bảng model và thông số hoạt động

  • Phần điện điều khiển: Kết nối tín hiệu điều khiển khóa liên động giữa dàn lạnh và dàn nóng như sơ đồ dưới.

6.2.5.Bước 5: Thử xì hệ thống

Sau khi hệ thống được lắp đặt thì tiến hành thử xì toàn bộ hệ thống theo trình tự sau:

  • Mở tất cả các van, cấp nguồn tạm thời cho van điện từ.
  • Nạp Nito khô vào hệ thống. Sau khi hệ thống đạt tới áp suất 15 bar, ngưng nạp và kiểm tra rò rỉ / xì trong hệ thống.
  • Nếu xác định hệ thống không xì thì tiếp tục bơm khí Nito vào khoảng 30 bar và ngâm trong 24h.
  • Sau thời gian trên, nếu không xì thì tiến hành xả khí Nito ra ngoài.
  • Các vấn đề cần lưu ý:

+ Không được sử dụng khí oxi để thử xì.

+ Phải dùng van an toàn để giảm áp suất khi đưa nito vào hệ thống, không được phép nạp trực tiếp Nito vào hệ thống.

+ Khi cấp nguồn tạm cho các van điện từ: Cần cắm phích cắm điện để đảm bảo nguồn điện ổn định, tránh điện chập chờn gây hư hỏng thiết bị.

6.2.6.Bước 6: Hút chân không

  • Kiểm tra thiết lập của thiết bị hút chân không trước khi thử tạo chân không trong hệ thống lạnh.

+ Đảm bảo thiết bị không xì.

+ Bơm chân không sẽ hút để tạo chân không 250 – 500 micron (0.25 – 0.50 torr).

+ Giữa các lần thử bơm chân không có thể thay đổi mức độ dầu của bơm cho phù hợp hoặc thay dầu (Dầu thường bị ẩm).

  • Xả khí ni tơ trong hệ thống, nối dây vào máy hút chân không.
  • Hút chân không cả 02 phía: cao áp và thấp áp.
  • Cấp nguồn cho van điện từ trong quá trình hút.
  • Việc hút chân không không qui định thời gian mà phải hút đến khi đạt yêu cầu.
  • Thực hiện công tác hút chân không 3 lần:

+ Lần 1: Hút chân không đến 1500 microns, sau đó thêm vào 0.1 bar nito khô.

+ Lần 2: Hút chân không đến 1000 microns, sau đó thêm vào 0.1 bar nito khô.

+ Lần 3: Hút chân không xuống 750 microns và để trong vòng 30 phút. Sau 30 phút, nếu áp suất không vượt quá 900 microns là đạt.

  • Các vấn đề cần lưu ý:

  + Không được khởi động máy nén trong lúc hút chân không và không dùng máy nén khí để hút chân không.

  + Trong quá trình hút chân không phải theo dõi máy hoạt động liên tục, nếu máy hút chân không mất điện hay vì lý do gì đó không hoạt động thì dầu trong máy hút chân không có thể bị hút vào hệ thông dẫn đến dầu nhiễm bẩn, dơ hệ thống. Để giải quyết vấn đề này, nên lắp thêm van 01 chiều trên đường hút máy hút chân không.

+ Đảm bảo tất cả van trong hệ thống phải mở.

+ Nên đặt đồng hồ đo micron ở phía giàn bay hơi nếu thực hiện hút chân không tại CDU.

+ Không được khởi động máy nén trong lúc hút chân không và không dùng máy nén khí để hút chân không.

+ Trong quá trình hút chân không phải theo dõi máy hoạt động liên tục, nếu máy hút chân không mất điện hay vì lý do gì đó không hoạt động thì dầu trong máy hút chân không có thể bị hút vào hệ thông dẫn đến dầu nhiễm bẩn, dơ hệ thống. Để giải quyết vấn đề này, nên lắp thêm van 01 chiều trên đường hút máy hút chân không.

+ Đảm bảo tất cả van trong hệ thống phải mở.

+ Nên đặt đồng hồ đo micron ở phía giàn bay hơi nếu thực hiện hút chân không tại CDU.

+ Bơm chân không cần ở trong tình trạng tốt: Sạch và không bị xì ; Kiểm tra, thay dầu trước mỗi lần sử dụng.

+ Khuyến cáo dùng 01 bộ van 4 ngã: Điều này giúp bơm nito vào dễ dàng hơn trong quá trình hút chân không 3 lần.

6.2.7 Bước 7: Nạp môi chất lạnh

a. Kiểm tra trước khi bắt đầu nạp môi chất lạnh vào hệ thống

  • Kiểm tra, đảm bảo tất cả kết nối điện và gas kín?
  • Kiểm tra mức dầu trong máy nén có thể quan sát được từ kính thăm hay không?
  • Kiểm tra các van có đóng mở bình thường không?
  • Kiểm tra cảm biến nhiệt độ của phòng có được lắp đặt chưa?
  • Kiểm tra thời gian xả đá đã được thiết lập chưa?
  • Kiểm tra motor quạt được gắn chặt và đúng hướng chưa?
  • Kiểm tra chiều quay của quạt CDU và quạt dàn lạnh đã đúng chưa?
  • Kiểm tra hệ thống đã có bẫy xả phù hợp chưa?
  • Kiểm tra và ghi nhận theo check list 05 104 - Phiếu kiểm tra vận hành T&C CDU.

b. Nạp môi chất lạnh

  • Nạp động hay nạp tĩnh ?? và Nạp lỏng hay nạp hơi ??

+ Đảm bảo các van đã được mở, hút chân không đạt yêu cầu rồi mới bắt đầu nạp môi chất (gas).

+ Sử dụng đúng gas lạnh theo máy.

+ Nạp đúng số lượng gas theo yêu cầu của nhà cung cấp.

  • Nạp tĩnh:

+ Quá trình nạp lần đầu phải được thực hiện bằng gas lỏng tại đường nén (high side) của hệ thống (đoạn ống hướng đến bình trữ) cho đến khi cân bằng áp suất thì ngưng nạp.

+ Quá trình nạp song song với việc cân trọng lượng bình chứa gas: Cân trước và sau khi nạp để

có thể biết được chính xác lượng gas lạnh nạp vào hệ thống.

+ Giữ van solenoid luôn mở trong suốt quá trình nạp lần đầu.

  • Nạp động:

+ Bước nạp động nên thực hiện trong quá trình T&C hệ thống.

+ Sau khi hệ thống bắt đầu hoạt động, khi cần, có thể nạp thêm gas lạnh dưới dạng lỏng hoặc hơi

tại đường hút, tùy thuộc vào loại gas lạnh sử dụng. Nhưng thông thường thì nên nạp gas lỏng.

+ Với CDU dùng máy nén xoắn ốc, nạp gas lạnh lỏng vào đường hút (low high) khi máy nén đang

chạy. Không nạp gas dạng hơi vào máy nén xoắn ốc.

+ Chờ hệ thống hoạt động ổn định sau 20 phút sau đó tiến hành đo đạc, ghi nhận các thông số áp suất, nhiệt độ, cường độ dòng điện,…

6.2.8.Bước 8: Kiểm tra cài đặt bộ điều khiển

  • Đọc hướng dẫn cài đặt của máy. Nếu không có hướng dẫn cài đặt thì thông thường trên cửa của cụm dàn nóng cũng sẽ có các hướng dẫn cài đặt ban đầu cho CDU.

Đảm bảo cài đặt đúng sau khi khởi động máy.

  • Quan sát các thông số trên bộ điều khiển bằng cách nhấn nút.

6.2.9.Bước 9: Vận hành chạy thử

a.Chạy thử hệ thống

  • Đảm bảo các van được mở 100%.
  • Cấp điện và tiến hành chạy máy.
  • Quan sát chiều quay của quạt dàn bay hơi, dàn ngưng.
  • Máy nén xoắn ốc cần đúng chiều quay.
  • Dấu hiệu nhận biết không đúng chiều quay:

+ Dòng điện qua máy thấp.

+ Độ ồn.

+ Áp suất đầu hút và đẩy bằng nhau.

  • Khi máy nén không đúng chiều: Xử lí máy nén không đúng chiều quay bằng cách đảo 2 dây pha bất kì vào máy.
  • Các máy nén hiện đại có cảnh báo ngược pha khi chúng ta đấu không đúng.
  • Nạp đúng và đủ lượng gas lạnh cần thiết.
  • Luôn chú ý, quan sát hệ thống cho đến khi hệ thống đạt trạng thái hoạt động.
  • Đảm bảo các nút của van đầu ruồi được lắp chặt.

b.Chỉnh van tiết lưu nhiệt

  • Van tiết lưu nhiệt (TXV) được dùng để duy trì độ quá nhiệt (superheat) trong thiết bị bay hơi.
  • Khi điều chỉnh TXV, cần lưu ý thực hiện từ từ. Sau khi điều chỉnh độ đóng / mở của TXV, đảm bảo hệ thống phải hoạt động trong ít nhất 15 phút trước khi thực hiện các điều chỉnh bổ sung.
  • Khi nhiệt độ thiết bị bay hơi càng thấp, càng cần điều chỉnh để thiết bị bay hơi hoạt động với nhiều môi chất lạnh lỏng hơn và giảm độ quá nhiệt. Khi nhiệt độ thiết bị bay hơi thấp, hiệu suất và công suất của hệ thống ở mức thấp nhất.
  • Cách điều chỉnh van tiết lưu: Điều chỉnh bằng vít, vít điều chỉnh có thể nằm ở dưới hoặc bên cạnh thân van tiết lưu.

+ Khi cần tăng độ quá nhiệt (giảm hiệu suất lạnh) dùng tua vít vặn theo chiều kim đồng hồ.

+ Khi cần giảm độ quá nhiệt (tăng hiệu suất lạnh) vặn theo chiều ngược kim đồng hồ.

+ Khi điều chỉnh cần xoay 1/4 vòng hoặc tùy chỉnh tùy theo hệ thống, sau khoảng 15 - 30 phút, máy nén làm việc ổn định, tiến hành đo độ quá nhiệt, nếu chưa đạt tiến hành điều chỉnh tiếp.

  • Cách tính Superheat:

+ Bước 1: Đo nhiệt độ (T1) của gas vào dàn lạnh (sau van tiết lưu nhiệt, vị trí số 1).

Cách đo: đối với dàn lạnh có đầu ty sạc gas (đầu ruồi), ta đo áp suất gas và suy ra nhiệt độ T1; đối với dàn lạnh không có đầu ruồi, sử dụng thiết bị đo nhiệt độ tiếp xúc hoặc không tiếp xúc để xác định T1.

+ Bước 2: Đo nhiệt độ (T2) ở vị trí số 2 trên đường gas về máy nén.

+ Cách đo: đo áp suất gas ở ty sạc gas (đầu ruồi) của cụm thiết bị ngưng tụ, suy ra nhiệt độ T2.

+ Bước 3: Độ quá nhiệt = T2 – T1.

+ Bước 4: So sánh độ quá nhiệt đã trong khoảng khuyến cáo chưa, nếu chưa thì điều chỉnh van tiết lưu. Độ quá nhiệt của thiết bị bay hơi được đề xuất như sau:

  • Thiết bị bay hơi nhiệt độ cao (> -1°C): 10–12°C
  • Thiết bị bay hơi nhiệt độ trung bình (-17° đến -1°C): 5–10°C
  • Thiết bị bay hơi nhiệt độ thấp (dưới -17°C): 2–5°C

Lưu ý: Nếu trong quá trình cân chỉnh van tiết lưu mà không đạt nhiệt độ phòng và độ quá nhiệt, cần xem xét việc nạp thêm môi chất lạnh

  • Cách quy đổi áp suất và nhiệt độ của môi chất lạnh:

+ Xác định môi chất lạnh.

+ Đo áp suất môi chất lạnh.

+ Tra bảng, ta được nhiệt độ.

c.Kiểm tra vận hành hệ thống:

  • Kiểm tra áp hút, đẩy trong giới hạn thiết kế.
  • Kiểm tra nhiệt độ đầu đẩy có thấp hơn 107oC không?
  • Có thể quan sát mức dầu từ kính thăm hay không? (Mức dầu thấp nhất trong hệ thống thường được quan sát khi ngay trước khi hệ thống xả đá).
  • Đo hiệu điện thế, dòng qua máy nén và quạt.
  • Kiểm tra kính thăm, nhiệt độ đường nén và hoạt động của van tiết lưu, có dấu hiệu nào cho thấy cần phải nạp thêm gas không?
  • Hiệu điện thế, dòng tại cái điểm kết nối (terminal) của máy nén có trong giới hạn cho phép?
  • Kiểm tra xem hiệu nhiệt độ vỏ máy nén và đầu hút có lớn hơn 27oK hay không? (Để đảm bảo máy nén không bị ngập lỏng)
  • Hệ thoát nước ngưng có hoạt động đúng hay không?
  • Điền dữ liệu theo bảng checklist 05 104 - Phiếu kiểm tra vận hành T&C CDU.

7.Hướng dẫn và biểu mẫu

T T

Ký hiệu

Nội dung

1

05 104

Phiếu kiểm tra vận hành T&C CDU

8.Phụ lục: Hướng dẫn cài đặt và sử dụng bộ Coresense

Level (Mức độ)

Description(Diễn giải)

Warning (Cảnh báo)

Unit (including compressor) is running but some data reach unsafe area; alarm dry-contact will not close; reset automatically

(Thiết bị bao gồm máy nén đang hoạt động nhưng có một số lĩnh vực dữ liệu không an toàn, tín hiệu báo lỗi sẽ không đóng; các lỗi này sẽ tự động khởi động)

Alarm (Báo lỗi)

Unit (including compressor) may run not with full functions; alarm dry- contact will not close; reset automatically

(Thiết bị bao gồm máy nén có thể không hoạt động hết chức năng; Tín hiệu báo lỗi sẽ không đóng; các chưa năng này sẽ tự động khởi động lại)

Lock

(Khóa mạch)

Unit (including compressor) stops working; alarm dry-contact will close; manual reset is needed.

(Thiết bị bao gồm máy nén dừng hoạt động; tín hiệu báo lỗi sẽ đóng; Yêu cầu khởi động lại bằng tay)

 

 

Alarm Code

(Mã lỗi)

Description

(Diễn giải)

Possible Reason

(Nguyên nhân)

Action (Xử lý)

Reset

(Khởi động lại)

Hardware error (Lỗi phần cứng)

E01

Suction        pressure probe failure alarm

(Báo lỗi cảm biến áp suất đường hút)

Probe failure or out of range

(Hư cảm biến áp suất hoặc đọc sai giá trị)

No

(ZXD Unit Only)

(Chỉ dùng máy ZXD)

Automatic Reset when the probe restarts working

(Tự động xóa lỗi khi cảm biến áp suất hoạt động lại)

E02

Condensing temperature probe failure alarm

(Báo lỗi cảm biến nhiệt độ dàn ngưng tụ)

Probe failure or out of range (-40 ~ 110°C)(Hư cảm biến nhiệt độ hoặc đọc sai giá trị (-40~110°C)

Function: fan speed control is disabled (Bỏ chức năng kiểm soát tốc độ quạt)

Automatic Reset when the probe restarts working

(Tự động xóa lỗi khi cảm biến hoạt động lại)

 

E03

Discharge temperature probe failure alarm (Báo lỗi cảm biến nhiệt độ đường nén)

Probe failure or out of range (-40 ~ 180°C)

(Hư cảm biến nhiệt độ hoặc đọc sai giá trị (- 40~180°C)

Function: discharge temperature protection is disabled

(Bỏ chức năng bảo vệ nhiệt độ đường đẩy)

Automatic Reset when the probe restarts working

(Tự động xóa lỗi khi cảm biến hoạt động lại)

E04

PHE vapor inlet temperature probe failure alarm

(Báo lỗi cảm biến nhiệt

độ vào dàn bay hơi)

Probe failure or out of range (-40 ~ 110°C) (Hư cảm biến nhiệt độ hoặc đọc sai giá trị (- 40~110°C)

Function: PHE Superheat Control

is disabled (ZXL/ZXB unit only)

(Kiểm tra khóa chức năng kiểm soát độ quá nhiệt (chỉ áp dụng cho các máy ZXL/ZXB)

Automatic Reset when the probe restarts working

(Tự động xóa lỗi khi cảm biến hoạt động lại)

         

E05

PHE vapor outlet temperature probe failure alarm

(Báo lỗi cảm biến nhiệt độ ra dàn bay hơi)

Probe failure or out of range (-40 ~ 110°C) (Hư cảm biến nhiệt độ hoặc đọc sai giá trị (- 40~110°C)

Function:PHE Superheat Control is disabled(ZXL/ZXB unit only)

(Kiểm tra khóa chức năng kiểm soát độ quá nhiệt (chỉ áp dụng cho các máy ZXL/ZXB)

Automatic Reset when the probe restarts working

(Tự động xóa lỗi khi cảm biến hoạt động lại)

 

 

 

 

 

E06

Ambient temperature probe

Probe failure or out of range (-40 ~ 110°C)

(Hư cảm biến nhiệt độ hoặc đọc sai giá trị (- 40~110°C)

Related functions are disabled

Automatic Reset when the probe restarts

 

failure alarm

(Báo lỗi cảm biến nhiệt

(Bỏ các chức năng

liên quan)

(Tự động xóa lỗi khi cảm

biến hoạt động lại)

 

độ môi trường)

 

 

E09

Current sensor 1 error alarm

(Báo lỗi cảm biến

cường độ dòng điện dây 1)

Out of range

(Vượt giá trị mặc

định)

Related functions are disabled

(Bỏ các chức năng

liên quan)

Automatic Reset when the probe restarts working

(Tự động xóa lỗi khi cảm biến hoạt động lại)

Electrical error

(Lỗi phần điện)

         

 

E20

Missing phase alarm (Báo lỗi mât phase)

One or two phases of

compressor power supply lost or Voltage sensors do not work (3- ph unit only)

(Một hoặc hai pha nguồn vào máy nén hoặc cảm biến điện thế

The compressor will be tripped

(Máy nén sẽ dừng)

Automatically with time delay

(Tự động khởi động khi hết thời gian trễ)

 

 

 

 

 

 

 

L20

Missing phase lock (Khóa lỗi mất pha)

Missing phase alarm happened frequently

(Lỗi mất pha xảy ra thường xuyên)

The compressor will be tripped and the unit will be locked

(Máy nén sẽ dừng và khóa mạch)

Press “Start” >5 sec or manually power-off and power-on

(Nhấn nút “Start” hơn 5 giây hoặc tắt mở lại nguồn điện)

         

L21

Wrong phase sequence lock

(Khóa lỗi báo ngược pha)

Compressor power supply has wrong sequence (3 – phase unit only)

(Sai thứ tự pha nguồn điện cấp vào máy nén)

The compressor will be tripped and the unit will be locked

(Máy nén sẽ dừng và khóa mạch)

Press “Start” >5 sec or manually power-off and power-on

(Nhấn nút “Start” hơn 5 giây hoặc tắt mở lại nguồn điện)

       

E22

Imbalanced 3-phase Warning

(Báo lỗi mất cân bằng pha)

3-Ph currents are not balanced (3-Ph unit only)

(Cường độ dòng điện 3 pha không cân bằng)

No

(Không xử lý)

Automatically with time delay

(Tự động khởi động khi hết thời gian trễ)

E23

Over current alarm (Báo lỗi quá dòng)

Compressor current is larger than settings (Cường độ dòng điện máy nén cao hơn giá

trị cài đặt)

The compressor will be tripped

(Máy nén sẽ dừng)

Automatically with time delay

(Tự động khởi động khi hết thời gian trễ)

 

       

L23

Over current lock (Khóa lỗi quá dòng)

Over current alarm happens frequently

(Lỗi quá cường độ dòng điện xảy ra nhiều lần)

The compressor will be tripped and the unit will be locked

(Máy nén sẽ dừng và khóa mạch)

Press “Start” >5 sec or manually power-off and power-on

(Nhấn nút “Start” hơn 5 giây hoặc tắt mở lại nguồn điện)

 

       
         

E24

Compressor running circuit open alarm

(Báo lỗi hệ thống máy nén đang hoạt động)

Compressor running circuit open (1-ph unit only) (Máy nén hoạt động bị mất pha)

The compressor will be tripped

(Máy nén sẽ dừng)

Automatically with time delay

(Tự động khởi động khi hết thời gian trễ)

L24

Compressor running circuit open lock

(Báo lỗi hệ thống máy nén đang hoạt động)

Running circuit open alarm happens Frequently

(Lỗi hệ thống hở mạch báo thường xuyên)

The compressor will be tripped and the unit will be locked

(Máy nén sẽ dừng và khóa mạch)

Press “Start” >5 sec or manually power-off and power-on

(Nhấn nút “Start” hơn 5 giây hoặc tắt mở lại nguồn điện)

E25

Compressor starting circuit open alarm

(Báo lỗi hệ thống máy nén đang khởi động)

Compressor starting circuit open (1-ph unit only)

(Máy nén khởi động bị mất pha)

The compressor will be tripped

(Máy nén sẽ dừng)

Automatically with time delay

(Tự động khởi động khi hết thời gian trễ)

L25

Compressor starting circuit open lock (Báo lỗi hệ thống máy nén đang khởi động)

Compressor starting circuit open alarm happens frequently

(Lỗi hệ thống hở mạchthường xuyên khi máy nén đang khởi động)

The compressor will be tripped and the unit will be locked

(Máy nén sẽ dừng và khóa mạch)

Press “Start” >5 sec or manually power-off and power-on(Nhấn nút “Start” hơn 5 giây hoặc tắt mở lại nguồn điện)

 

Low voltage alarm

Voltage is lower than

The compressor will

Automatically with

 

E26

(Báo lỗi điện thế thấp)

settings; or voltage sensors do not work (Điện thế thấp hơn giá trị cài đặt hoặc cảm biến điện thế không hoạt động)

be tripped

(Máy nén sẽ dừng)

time delay

(Tự động khởi động khi hết thời gian trễ)

L26

Low voltage lock (Khóa lỗi điện thế thấp)

Low voltage alarm happens frequently

(Lỗi điện thế thấp xảy ra thường xuyên)

The compressor will be tripped and the unit will be locked máy nén sẽ dừng và khóa mạch)

Press “Start” >5 sec or manually power-off and power-on

(Nhấn nút “Start” hơn 5 giây hoặc tắt mở lại nguồn điện)

E27

Over voltage alarm (Báo lỗi điện thế cao)

Voltage is higher than settings

(Điện thế cao hơn giá trị cài đặt)

The compressor will be tripped

(Máy nén sẽ dừng)

Automatically with time delay

(Tự động khởi động khi hết thời gian trễ)

L27

Over voltage lock (Khóa lỗi điện thế cao)

Over voltage alarm happens frequently

(Lỗi điện thế cao xảy ra thường xuyên)

 The compressor will be tripped and the unit will be locked máy nén sẽ dừng và khóa mạch)

Press “Start” >5 sec or manually power-off and power-on

(Nhấn nút “Start” hơn 5 giây hoặc tắt mở lại nguồn điện)

 

 

E28

Compressor internal protector

open warning (Cảnh báo bộ bảo vệ bên trong máy nén hở

mạch)

Compress internal protector is open; or current sensors do not work

(Bộ bảo vệ áp suất nén bên trong máy nén hở mạch hoặc cảm biến

cường độ dòng điện

No

(Không xử lý)

The compressor will be tripped

(Máy nén sẽ dừng)

không hoạt động)

 

 

E30

No controller power supply Alarm

Controller lost power supply

 

 

(Báo lỗi không có

(Không có nguồn

nguồn điện cấp cho

điện cấp cho bộ điều

bộ điều khiển)

khiển)

Refrigeration system error (Lỗi hệ thống lạnh)

E40

High pressure switch alarm

(Báo lỗi áp suất cao)

 

High pressure switch is open

(Bộ bảo vệ áp suất cao hở mạch)

The compressor will be tripped

(Máy     nén     sẽ dừng)

Automatically when HP switch closes

(Tự động hoạt động khi bộ bảo vệ áp suất cao đóng lại)

 

L40

High pressure switch lock

(Khóa lỗi áp suất cao)

High pressure switch alarm happens frequently

(Lỗi cắt áp suất cao xảy ra thường xuyên)

The compressor will be tripped and the unit will be locked

(Máy nén sẽ dừng và khóa mạch)

Press “Start” >5 sec or

manually power-off and power-on

(Nhấn nút “Start” hơn 5 giây hoặc tắt mở lại nguồn điện)

 

 

 

 

 

 

E41

Low pressure switch alarm

(Báo lỗi áp suất thấp)

Low pressure switch is open

(Bộ bảo vệ áp suất thấp hở mạch)

The compressor will be tripped

(Máy nén sẽ dừng)

Automatically when LP

switch closes and time delay

(Tự động hoạt động khi bộ bảo vệ áp suất thấp đóng lại và hết

 

 

 

 

 

thời gian trễ)

E44

High discharge

temperature Alarm

Discharge temperature is higher

The compressor will be tripped

Automatically when discharge temperature is

 

(Báo lỗi nhiệt độ đường nén cao)

than settings

(Nhiệt độ đường nén cao

hơn giá trị cài đặt)

(Máy nén sẽ dừng)

lower than settings and time delay

(Tự động hoạt động khi nhiệt độ đường nén thấp hơn giá trị cài đặt và hết

thời gian trễ)

L44

Higher discharge temperature Lock

(Khóa lỗi nhiệt độ đường nén cao)

High discharge temperature alarm happens frequently

(Lỗi nhiệt độ đường nén cao xảy ra thường

xuyên)

The compressor will be tripped and the unit will be locked

(Máy nén sẽ dừng và khóa mạch)

Press “Start” >5 sec or manually power-off and power-on

(Nhấn nút “Start” hơn 5 giây hoặc tắt mở lại nguồn điện)

E46

High condensing perature Alarm

(Báo lỗi nhiệt độ dàn ng tụ cao)

Condensing temperature is higher than settings

(Nhiệt độ dàn ngưng tụ cao hơn giá trị cài đặt)

No

(Không xử lý)

Automatically when condensing temperature is lower than settings

(Tự động hoạt động khi nhiệt độ dàn ngưng tụ thấp hơn giá trị cài đặt)

E47

EXV Full-open warning nh báo van tiết

lưu mở hết cỡ)

Less refrigerant charge or leakage

(Nạp thiếu môi chất

lạnh  hoặc  hệ  thống  bị rò rỉ)

No

(Không xử lý)

Automatically when EXV is not at

full-open

         

E48

Less injection warning (Cảnh tiết lưu

phun yếu)

Less refrigerant charge

or leakage (Nạp thiếu môi chất lạnh hoặc hệ thống bị rò rỉ)

No

(Không xử lý)

 

Automatically when PHE super heat is smaller than settings

 

 

E5 0

High side liquid back Warning

(Cảnh báo ngập lỏng)

Suction liquid back or injection too much

(Ngập lỏng về đường hút hoặc tiết lưu mở lớn)

No

(Không xử lý)

Automatically when the difference of discharge temperature and condensing temperature is higher than settings and time

Delay

 

Miscellaneous error (Lỗi tổng hợp)

E8 0

RTC warning (Cảnh báo RTC)

 

The time is configured for the new controller

(Khấu hình thời gian cho bộ điều khiển mới)

No

(Không xử lý)

Automatically when finish time configuration

(Tự động hoạt động khi được khấu hình

đúng thời gian)

E8 1

RTF warning (Cảnh báo RTF)

 

Communication error between MCU and unit clock

(Lỗi kết nối giữa MCU và

đơn vị thời gian)

No

(Không xử lý)

Automatically when the communication recovers

(Tự động hoạt động

khi thông tin được kết nối lại)

E8 2

 

Probe configuration error alarm

(Lỗi khấu hình đầu dò)

The same probes are configured

(Các đầu dò đã khấu hình giống nhau)

No

(Không xử lý)

Automatically when the probes are configured correctly (Tự động hoạt động khi các đầu dò được

khấu hình đúng)

E8 3

Digital inputs configuration error alarm

(Lỗi khấu hình tín hiệu số ngõ vào)

The same digital inputs are configured

(Tín hiệu số đã khấu hình giống nhau)

The related functions will be disabled

(Bỏ các chức năng liên

quan)

Automatically when the digital inputs are configured correctly (Tự động hoạt động khi tín hiệu số được

khấu hình đúng)

E84

Compressor configuratio n error alarm

(Lỗi khấu hình máy nén)

Digital compressor and solenoid

valve configuration does           not match (Khấu hình giữa van điện       từ    và máy nén

không        tương

thích)

The compressor will

not work

(Máy     nén     sẽ không hoạt động)

 

Manually power off and power on after                      the

compressor configuration        is right (Tắt và mở nguồn sau

khi khấu hình lại đúng

cho máy nén)

E85

Injection probe configuration error alarm

(Lỗi khấu hình cảm biến phun gas)

EXV and injection configuration do not match

(Khấu hình giữa chế độ phun và van tiết lưu không tương thích)

EXV will not work

(Van tiết lưu sẽ không hoạt động)

Automatically when injection probe is configured correctly

(Tự động hoạt động khi khấu hình lại đúng đầu dò)

 

L86

EEPROM R/W error lock

(Khóa lỗi EEPROM R/W)

write/read error into EEPROM

(Lỗi đọc và ghi vào bộ EEPROM)

The compressor will tripped and the unit will be locked

(Máy nén không hoạt động và máy đã bị khóa)

Hold “start” button for 5s or manual power off and on, alarm

will disappear when the communication between MCU and EEPROM is success. (Nhất nút “Start” trong 5 giây hoặc tắt mở nguồn, tín hiệu báo lỗi sẽ mất khi giao diện MCU và EEPROM đã

được kết nối)

Để liên hệ mua thiết bị Trane, Linh kiện Trane, Dịch vụ bảo trì Trane, Sửa chữa Trane xin vui lòng liên hệ: dienlanhgiapphong.com  - trane.vn   Holine: 0966.073.073

Bài viết khác

Facebook Chat
zalo